Cập nhập: 30.03.2026

Luật thuế thu nhập cá nhân, luật số 109/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 đã chính thức được Quốc hội thông qua và bắt đầu có hiệu lực vào ngày 01 tháng 7 năm 2026. Tuy nhiên các quy định liên quan trực tiếp đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú lại được áp dụng ngay từ kỳ tính thuế năm 2026, tức là từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 

Theo đó, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, chính sách thuế Thu nhập cá nhân (“TNCN”) có những điều chỉnh quan trọng liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người nộp thuế, đặc biệt là người lao động hưởng thu nhập từ tiền lương, tiền công. Trong đó, hai nội dung nổi bật gồm việc điều chỉnh biểu thuế lũy tiến từng phần và nâng mức giảm trừ gia cảnh. Những thay đổi này được kỳ vọng tạo ra tác động tích cực đối với đời sống kinh tế – xã hội hiện nay, qua đó góp phần giảm gánh nặng thuế và cải thiện thu nhập thực tế của người dân.

I. Những thay đổi về chính sách thuế TNCN được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026

1. Biểu thuế lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc

    Trước đây thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng đối với biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc, với thuế suất từ 5% đến 35%. Biểu thuế này là căn cứ pháp lý để xác định số thuế phải nộp trong suốt thời gian qua.

    Trong bối cảnh mức sống và thu nhập của người dân có nhiều biến động, việc duy trì nhiều bậc thuế với khoảng cách ngưỡng thu nhập tương đối hẹp đã không còn phù hợp, phát sinh một số hạn chế nhất định, đặc biệt đối với nhóm người có thu nhập trung bình, khi mức thuế phải nộp có xu hướng tăng nhanh theo từng bậc thuế.

    Bước sang kỳ tính thuế năm 2026, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế với thu nhập từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân cư trú được điều chỉnh còn 5 bậc thuế, thay thế cho biểu thuế 7 bậc được áp dụng trước đây.

    Theo đó, Biểu thuế lũy tiến từng phần được sửa đổi thành 5 bậc như sau:

    Bậc thuếPhần thu nhập tính thuế/ năm (triệu đồng)Phần thu nhập tính thuế/ tháng(triệu đồng)Thuế suất (%)
    1Đến 120Đến 105
    2Trên 120 đến 360Trên 10 đến 3010
    3Trên 360 đến 720Trên 30 đến 6020
    4Trên 720 đến 1.200Trên 60 đến 10030
    5Trên 1.200Trên 10035

    Biểu thuế mới được tinh giản số bậc thuế, đồng thời điều chỉnh theo hướng mở rộng khoảng thu nhập tính thuế tương ứng với từng mức thuế suất, qua đó khắc phục những hạn chế của biểu thuế 7 bậc trước đây khi các ngưỡng thu nhập chịu thuế bị chia nhỏ, giúp việc xác định thu nhập chịu thuế trở nên đơn giản hơn.

    2. Nâng mức giảm trừ gia cảnh 

      Một điểm mới đáng chú ý khác ngoài việc điều chỉnh biểu thuế lũy tiến từng phần là việc nâng mức giảm trừ gia cảnh. Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh mới chính thức được áp dụng theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15. Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 được quy định như sau:

      i. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

      ii. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng (74,4 triệu đồng/năm).

        Như vậy, so với năm 2025, mức giảm trừ cho bản thân đã tăng thêm 4,5 triệu đồng/tháng và mức giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc tăng thêm 1,8 triệu đồng/tháng. Điều này đồng nghĩa với việc người nộp thuế là cá nhân cư trú sẽ phải đóng thuế ít hơn hoặc không phải đóng thuế nếu thu nhập chưa vượt qua ngưỡng giảm trừ mới.

        II. Tác động của việc thay đổi chính sách thuế TNCN đối với người nộp thuế và doanh nghiệp

        1. Đối với Người nộp thuế

          Việc điều chỉnh biểu thuế lũy tiến từng phần và mức giảm trừ gia cảnh áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, tác động trực tiếp đến nghĩa vụ thuế của người lao động hưởng thu nhập từ tiền lương, tiền công. Khi mức giảm trừ gia cảnh được nâng lên, phần thu nhập chịu thuế của cá nhân giảm tương ứng, qua đó làm giảm số thuế TNCN phải nộp đối với đa số người lao động có thu nhập thấp và trung bình.

          Bên cạnh đó, biểu thuế mới với số bậc thuế được tinh giản góp phần điều chỉnh lại mức độ lũy tiến của nghĩa vụ thuế theo hướng hợp lý hơn. Việc mở rộng khoảng thu nhập tại từng bậc thuế giúp hạn chế tình trạng thu nhập chỉ tăng nhẹ nhưng nghĩa vụ thuế tăng nhanh, từ đó giảm áp lực thuế đối với nhóm người có thu nhập từ thấp đến trung bình, đồng thời vẫn duy trì vai trò điều tiết thu nhập của thuế TNCN đối với nhóm có thu nhập cao.

          Tuy nhiên, xét dưới góc độ thực tiễn áp dụng, thuế suất giữa các bậc trong biểu thuế mới vẫn tiềm ẩn một số rủi ro nhất định. Cụ thể, mức tăng thuế suất không đồng đều giữa các bậc, trong đó mức nhảy 10% tại các bậc 2 lên 3 và bậc 3 lên 4 là tương đối lớn so với mức tăng 5% tại các bậc 1 lên 2 và bậc 4 lên 5. Sự chênh lệch này có thể khiến một bộ phận người nộp thuế, đặc biệt là nhóm có thu nhập trung bình và trung bình khá, phải chịu mức thuế suất cao hơn một cách đột ngột khi thu nhập chỉ tăng ở mức không đáng kể, qua đó làm giảm thu nhập thực tế và ảnh hưởng đến khả năng tích lũy.

          2. Đối với Doanh nghiệp

            Với vai trò là đơn vị chi trả thu nhập và thực hiện khấu trừ thuế TNCN, việc áp dụng chính sách thuế mới từ năm 2026 đặt ra yêu cầu đối với doanh nghiệp trong việc điều chỉnh hệ thống tiền lương, quy trình tính – khấu trừ thuế và cập nhật mức giảm trừ gia cảnh theo quy định mới. Trong giai đoạn đầu triển khai, doanh nghiệp có thể phát sinh thêm chi phí hành chính, bao gồm việc nâng cấp phần mềm tiền lương – kế toán, rà soát hồ sơ thuế của người lao động, cũng như tổ chức hướng dẫn, giải thích chính sách mới nhằm bảo đảm việc khấu trừ thuế được thực hiện đúng và thống nhất.

            Bên cạnh đó, những thay đổi về biểu thuế và mức giảm trừ gia cảnh có thể tác động trực tiếp đến thu nhập thực nhận của người lao động, từ đó ảnh hưởng đến kỳ vọng tiền lương, chế độ đãi ngộ và quan hệ lao động trong doanh nghiệp. Trên thực tế, nếu không được truyền thông đầy đủ, các thay đổi về thuế có thể dẫn đến hiểu nhầm về chính sách tiền lương, gây áp lực cho bộ phận nhân sự và quản lý lao động.

            III. Khuyến nghị và giải pháp thực tiễn cho doanh nghiệp nhằm bảo đảm tuân thủ chính sách thuế TNCN mới

              Thứ nhất, theo dõi và cập nhật kịp thời các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

              Việc nắm bắt kịp thời các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (như Bộ Tài chính, Cục Thuế và các Chi cục Thuế khu vực,…) đóng vai trò nền tảng trong quá trình triển khai chính sách thuế TNCN mới. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp có thể xác định chính xác thời điểm áp dụng, mức áp dụng và đối tượng áp dụng của từng quy định, qua đó bảo đảm tuân thủ đúng pháp luật và hạn chế rủi ro bị xử phạt do vi phạm hành chính về thuế.

              Song song với việc cập nhật chính sách, doanh nghiệp cần chủ động xây dựng kế hoạch truyền thông nội bộ nhằm tuyên truyền, giải thích rõ ràng cho người lao động về các thay đổi liên quan đến mức giảm trừ gia cảnh, biểu thuế và bậc tính thuế mới. Đặc biệt, đối với các trường hợp có thu nhập nằm ở ngưỡng chuyển bậc từ bậc 2 lên bậc 3 và từ bậc 3 lên bậc 4, việc truyền đạt đầy đủ và kịp thời sẽ góp phần tạo sự minh bạch, đồng thuận và ổn định trong quan hệ lao động.

              Thứ hai, rà soát và cập nhật kịp thời chính sách tiền lương – nhân sự

              Trên cơ sở các quy định pháp luật mới được ban hành, doanh nghiệp cần tiến hành rà soát tổng thể hệ thống tiền lương và chính sách nhân sự hiện hành. Cụ thể, doanh nghiệp cần đánh giá lại thang, bảng lương; cơ cấu các khoản thu nhập chịu thuế và không chịu thuế; cũng như các khoản phụ cấp, hỗ trợ đang áp dụng cho người lao động nhằm bảo đảm sự phù hợp với khung chính sách thuế TNCN mới. 

              Đồng thời, doanh nghiệp cần cập nhật và điều chỉnh công thức tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến mới, bao gồm việc áp dụng các mức giảm trừ gia cảnh mới đối với bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc, từ đó bảo đảm việc khấu trừ thuế được thực hiện chính xác, thống nhất và đúng quy định pháp luật.

              Thứ ba, điều chỉnh quy trình khấu trừ và quyết toán thuế TNCN

              Doanh nghiệp cần nâng cấp hoặc điều chỉnh phần mềm kế toán, tiền lương để (i) Tính đúng phần thu nhập tính thuế theo biểu thuế lũy tiến mới và (ii) Áp dụng chính xác mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc.

              Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng nên xây dựng và ban hành quy trình kiểm soát nội bộ đối với công tác khấu trừ và quyết toán thuế TNCN. Quy trình này giúp phát hiện sớm và khắc phục kịp thời các sai sót, từ đó giảm thiểu rủi ro pháp lý và chi phí phát sinh trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.

              Thứ tư, hỗ trợ người lao động trong việc đăng ký người phụ thuộc

              Trong bối cảnh mức giảm trừ gia cảnh có ý nghĩa trực tiếp đến nghĩa vụ thuế và thu nhập thực nhận của người lao động, vai trò hỗ trợ của doanh nghiệp trở nên đặc biệt quan trọng. Theo đó, doanh nghiệp nên hướng dẫn người lao động rà soát điều kiện đăng ký người phụ thuộc, đồng thời hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ đăng ký mới, điều chỉnh hoặc chấm dứt người phụ thuộc đúng thời hạn theo quy định pháp luật thuế.

              Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần thực hiện việc rà soát định kỳ hồ sơ người phụ thuộc đã đăng ký, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của các giấy tờ chứng minh, cũng như tổ chức lưu giữ hồ sơ người phụ thuộc đúng quy định nhằm phục vụ công tác quản lý và quyết toán thuế.

              Điều này không chỉ giúp người lao động được hưởng đầy đủ quyền lợi về giảm trừ gia cảnh, mà còn giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro sai sót trong quá trình quyết toán thuế TNCN cuối năm, nhất là trong các trường hợp hồ sơ người phụ thuộc không đầy đủ hoặc cập nhật chậm.

              Thứ năm, chủ động đánh giá tác động đến chi phí lao động và chính sách tiền lương – phúc lợi

              Việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế lũy tiến có thể làm thay đổi thu nhập sau thuế của người lao động, từ đó tác động gián tiếp đến chính sách tiền lương, đãi ngộ và phúc lợi mà doanh nghiệp đang áp dụng. Trong một số trường hợp, người lao động có thể kỳ vọng điều chỉnh thu nhập hoặc chế độ phúc lợi để phù hợp với mức thu nhập thực tế mới.

              Trước bối cảnh đó, doanh nghiệp cần chủ động đánh giá tổng thể tác động chi phí lao động, bao gồm chi phí tiền lương, phúc lợi và các khoản đóng góp liên quan, nhằm xây dựng phương án điều chỉnh chính sách nhân sự phù hợp, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao động, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự và hạn chế các rủi ro tài chính, pháp lý có thể phát sinh, tạo nền tảng cho sự phát triển của doanh nghiệp.

              ADK VIETNAM LAWYERS

              Liên hệ